Thành phố của bạn: Lai Châu Thay đổi
Giờ địa phương: 02:46 | 19/05/2022
Đã cập nhật 12 phút trước
Nhiều mây 23°

C

F

Nhiều mây

Cảm giác như 24°.

Thấp/Cao
22°/30°
Độ ẩm
92%
Tầm nhìn
10 km
Gió
0.82 km/giờ
Điểm ngưng
22 °C
Chỉ số UV
0

Chất lượng không khí: Rất kém

Tốt

Khá

Trung bình

Kém

Rất kém

CO
700.95
NH3
1.17
NO
0
NO2
12.68
O3
77.25
PM10
119.38
PM25
104.25
SO2
14.66

Thời tiết Thái Nguyên theo giờ (24h)

Thời tiết 24h

Nhiệt độ và khả năng có mưa Thái Nguyên trong 12h tới

Thời tiết Thái Nguyên những ngày tới

Nhiệt độ và khả năng mưa Thái Nguyên những ngày tới

Lượng mưa Thái Nguyên những ngày tới

Tin tức mới nhất

  • Bản tin dự báo thời tiết đêm 18/05 và ngày 19/05/2022
    Bản tin dự báo thời tiết đêm 18/05 và ngày 19/05/2022
  • Bản tin dự báo thời tiết đêm 17/05 và ngày 18/05/2022
    Bản tin dự báo thời tiết đêm 17/05 và ngày 18/05/2022
  • Bản tin dự báo thời tiết đêm 16/05 và ngày 17/05/2022
    Bản tin dự báo thời tiết đêm 16/05 và ngày 17/05/2022

Thái Nguyên là một tỉnh trung du thuộc vùng Đông Bắc Bộ. Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhưng do địa hình nên khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt: vùng lạnh, vùng lạnh vừa và vùng ấm. Xem dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên giúp bạn nắm rõ được tình hình để chuẩn bị cho những dự định sắp đến.

Dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên

Dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên

Tổng quan về tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3.562,82 km², có vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp tỉnh Bắc Kạn
  • Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang
  • Phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang
  • Phía nam giáp thủ đô Hà Nội.

Tỉnh Thái Nguyên trung bình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và Trung tâm thành phố Hải Phòng 200 km. Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi phía bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút.

Địa hình tỉnh Thái Nguyên chủ yếu là đồi núi thấp, thấp dần từ bắc xuống nam. Diện tích đồi núi cao trên 100m chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh, còn lại là vùng có độ cao dưới 100m.

Núi của Thái Nguyên không cao lắm và đều là phần phía nam của các dãy núi cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn. Địa hình cao hơn cả là dãy núi Tam Đảo, có đỉnh cao nhất 1590m; sườn đông dãy núi Tam Đảo thuộc địa phận phía tây nam của tỉnh Thái Nguyên (gồm các xã phía tây huyện Đại Từ) có độ cao trên dưới 1000m rồi giảm nhanh xuống thung lũng sông Công và vùng hồ Núi Cốc.

  • Phía đông tỉnh, địa hình cũng chỉ cao 500m - 600m, phần nhiều là các khối núi đá vôi với độ cao sàn sàn như nhau.
  • Phía nam tỉnh, địa hình thấp hơn nhiều, có một số núi thấp nhô lên khỏi các vùng đồi thấp. Vùng trung du ở phía nam và vùng đồng bằng phù sa các con sông đều cao dưới 100m.

Địa hình tỉnh Thái Nguyên dốc theo hướng bắc - nam phù hợp với hướng chảy của sông Cầu. Phía hữu ngạn sông Cầu có hướng dốc tây bắc - đông nam, phía tả ngạn sông Cầu (trừ phần đông nam huyện Võ Nhai) dốc theo hướng đông bắc - tây nam. Thái Nguyên có 4 nhóm cảnh quan hình thái địa hình với các đặc trưng khác nhau đó là:

  • Nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng.
  • Nhóm cảnh quan hình thái gò đồi.
  • Nhóm cảnh quan hình thái địa hình núi thấp.
  • Nhóm cảnh quan địa hình nhân tác. (Thái Nguyên chỉ có kiểu các hồ nước nhân tạo, rộng lớn nhất là hồ Núi Cốc).

Nhìn chung địa hình Thái Nguyên không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác.

Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhưng do địa hình nên khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt:

  • Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai.
  • Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện Võ Nhai.
  • Vùng ấm gồm: Thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và các huyện Đồng Hỷ, Phú Bình, Đại Từ.

Nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 21,5 - 23°C (tăng dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam); chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là 13,7°C. Tại thành phố Thái Nguyên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5°C và 3°C. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ (giảm dần từ Đông sang Tây) và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm. Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp.

Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị cấp huyện trực thuộc, bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện với 178 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 32 phường, 9 thị trấn và 137 xã.

Thời tiết ở tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên có thời tiết có sự khác biệt chút ít các huyện

Theo nguồn tin từ VTV – Đài truyền hình Việt Nam hay trang Accweather. Thời tiết của tỉnh Thái Nguyên hằng tháng đa phần không có biến động nhiều. Từ sáng, chiều, tối và đêm nhiệt độ chênh lệch từ 5 đến 10 độ C tùy theo mùa. Người dân sống ở tỉnh Thái Nguyên có thể xem các bản tin dự báo thời tiết hôm nay, ngày maingày kia, hoặc những ngày tới trên website thoitiet.vn để nắm bắt thông tin thời tiết và có thể chuẩn bị tốt nhất cho những dự định sắp tới của mình.

Trên trang web dự báo thời tiết thoitiet.vn của chúng tôi đều có thông tin thời tiết của ngày hôm qua và những ngày trước đó để cho bạn có thể đánh giá tình hình thời tiết trong quá khứ thông qua biểu đồ nhiệt độ. Nhằm có thể đưa ra những dự báo chính xác cho những ngày sắp tới.

Nhiệt độ của tỉnh Thái Nguyên bây giờ có một vài sự chênh lệch ở các huyện. Để các bạn dễ nắm bắt các thông tin về thời tiết. Hãy luôn cập nhật diễn biến thời tiết trên trang web của chúng tôi, để được cung cấp thông tin về dự báo thời tiết theo giờ địa phương. Cập nhật liên tục hàng giờ, cho phép bạn biết rõ ràng tình hình thời tiết nơi bạn đang đứng.

Cung cấp thông tin dự báo thời tiết dài ngày

Trang web của chúng tôi không chỉ dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên trong hôm nay mà còn đưa ra dự báo cho thời tiết 3 ngày, 5 ngày hoặc 7 ngày – 1 tuần tới. Mục đích giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất cho những dự định ngắn hạn như đi thăm họ hàng, du lịch ngắn ngày,….

Nếu bạn có dự định đi chơi xa ở các tỉnh thành khác thì có thể tham khảo tình hình thời tiết trong 10 đến 15 ngày tới để có sự chuẩn bị chu đáo nhất.

Những bạn đang chuẩn bị có chuyến công tác dài ngày từ 1 tháng trở lên có thể tham khảo tình hình thời tiết trong 30 ngày tới để sắp xếp hành trang và chuẩn bị những vật dụng cần thiết.

Dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên nhanh nhất

Các bạn đang chuẩn bị đi du lịch hay đi chơi xa có thể đang quan tâm đến tình hình thời tiết tuần này và tuần tới. Đừng lo lắng, trang web thoitiet.vn của chúng tôi có thể đưa ra dự báo cho rất nhiều ngày. Độ chính xác cho nhiệt độ thời tiết tuần này và tuần sau chỉ sai số khoảng 1 – 2 độ. Nếu bạn thích xem dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên theo từng tháng, từng năm thì hệ thống dữ liệu của chúng tôi có thể đáp ứng. Hỗ trợ cho những bạn đang làm nghiên cứu hay các chuyên gia về thời tiết.

Ngoài ra, dự báo thời tiết tỉnh Thái Nguyên còn cập nhật đầy đủ và nhanh nhất tình hình thời tiết các tỉnh vào những dịp như Tết Nguyên Đán. Cho phép bà con đang đi làm ở nơi xa có thể nhận biết được thời tiết hiện tại quê nhà. Để lên lịch và chuẩn bị trở về đón Tết một cách thuận lợi nhất.

Danh sách các đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên

STT Quận Huyện Phường Xã
1 Thành phố Thái Nguyên Phường Quán Triều
2 Thành phố Thái Nguyên Phường Quang Vinh
3 Thành phố Thái Nguyên Phường Túc Duyên
4 Thành phố Thái Nguyên Phường Hoàng Văn Thụ
5 Thành phố Thái Nguyên Phường Trưng Vương
6 Thành phố Thái Nguyên Phường Quang Trung
7 Thành phố Thái Nguyên Phường Phan Đình Phùng
8 Thành phố Thái Nguyên Phường Tân Thịnh
9 Thành phố Thái Nguyên Phường Thịnh Đán
10 Thành phố Thái Nguyên Phường Đồng Quang
11 Thành phố Thái Nguyên Phường Gia Sàng
12 Thành phố Thái Nguyên Phường Tân Lập
13 Thành phố Thái Nguyên Phường Cam Giá
14 Thành phố Thái Nguyên Phường Phú Xá
15 Thành phố Thái Nguyên Phường Hương Sơn
16 Thành phố Thái Nguyên Phường Trung Thành
17 Thành phố Thái Nguyên Phường Tân Thành
18 Thành phố Thái Nguyên Phường Tân Long
19 Thành phố Thái Nguyên Xã Phúc Hà
20 Thành phố Thái Nguyên Xã Phúc Xuân
21 Thành phố Thái Nguyên Xã Quyết Thắng
22 Thành phố Thái Nguyên Xã Phúc Trìu
23 Thành phố Thái Nguyên Xã Thịnh Đức
24 Thành phố Thái Nguyên Phường Tích Lương
25 Thành phố Thái Nguyên Xã Tân Cương
26 Thành phố Thái Nguyên Xã Sơn Cẩm
27 Thành phố Thái Nguyên Phường Chùa Hang
28 Thành phố Thái Nguyên Xã Cao Ngạn
29 Thành phố Thái Nguyên Xã Linh Sơn
30 Thành phố Thái Nguyên Phường Đồng Bẩm
31 Thành phố Thái Nguyên Xã Huống Thượng
32 Thành phố Thái Nguyên Xã Đồng Liên
33 Thành phố Sông Công Phường Lương Sơn
34 Thành phố Sông Công Phường Châu Sơn
35 Thành phố Sông Công Phường Mỏ Chè
36 Thành phố Sông Công Phường Cải Đan
37 Thành phố Sông Công Phường Thắng Lợi
38 Thành phố Sông Công Phường Phố Cò
39 Thành phố Sông Công Xã Tân Quang
40 Thành phố Sông Công Phường Bách Quang
41 Thành phố Sông Công Xã Bình Sơn
42 Thành phố Sông Công Xã Bá Xuyên
43 Huyện Định Hóa Thị trấn Chợ Chu
44 Huyện Định Hóa Xã Linh Thông
45 Huyện Định Hóa Xã Lam Vỹ
46 Huyện Định Hóa Xã Quy Kỳ
47 Huyện Định Hóa Xã Tân Thịnh
48 Huyện Định Hóa Xã Kim Phượng
49 Huyện Định Hóa Xã Bảo Linh
50 Huyện Định Hóa Xã Phúc Chu
51 Huyện Định Hóa Xã Tân Dương
52 Huyện Định Hóa Xã Phượng Tiến
53 Huyện Định Hóa Xã Bảo Cường
54 Huyện Định Hóa Xã Đồng Thịnh
55 Huyện Định Hóa Xã Định Biên
56 Huyện Định Hóa Xã Thanh Định
57 Huyện Định Hóa Xã Trung Hội
58 Huyện Định Hóa Xã Trung Lương
59 Huyện Định Hóa Xã Bình Yên
60 Huyện Định Hóa Xã Điềm Mặc
61 Huyện Định Hóa Xã Phú Tiến
62 Huyện Định Hóa Xã Bộc Nhiêu
63 Huyện Định Hóa Xã Sơn Phú
64 Huyện Định Hóa Xã Phú Đình
65 Huyện Định Hóa Xã Bình Thành
66 Huyện Phú Lương Thị trấn Giang Tiên
67 Huyện Phú Lương Thị trấn Đu
68 Huyện Phú Lương Xã Yên Ninh
69 Huyện Phú Lương Xã Yên Trạch
70 Huyện Phú Lương Xã Yên Đổ
71 Huyện Phú Lương Xã Yên Lạc
72 Huyện Phú Lương Xã Ôn Lương
73 Huyện Phú Lương Xã Động Đạt
74 Huyện Phú Lương Xã Phủ Lý
75 Huyện Phú Lương Xã Phú Đô
76 Huyện Phú Lương Xã Hợp Thành
77 Huyện Phú Lương Xã Tức Tranh
78 Huyện Phú Lương Xã Phấn Mễ
79 Huyện Phú Lương Xã Vô Tranh
80 Huyện Phú Lương Xã Cổ Lũng
81 Huyện Đồng Hỷ Thị trấn Sông Cầu
82 Huyện Đồng Hỷ Thị trấn Trại Cau
83 Huyện Đồng Hỷ Xã Văn Lăng
84 Huyện Đồng Hỷ Xã Tân Long
85 Huyện Đồng Hỷ Xã Hòa Bình
86 Huyện Đồng Hỷ Xã Quang Sơn
87 Huyện Đồng Hỷ Xã Minh Lập
88 Huyện Đồng Hỷ Xã Văn Hán
89 Huyện Đồng Hỷ Xã Hóa Trung
90 Huyện Đồng Hỷ Xã Khe Mo
91 Huyện Đồng Hỷ Xã Cây Thị
92 Huyện Đồng Hỷ Xã Hóa Thượng
93 Huyện Đồng Hỷ Xã Hợp Tiến
94 Huyện Đồng Hỷ Xã Tân Lợi
95 Huyện Đồng Hỷ Xã Nam Hòa
96 Huyện Võ Nhai Thị trấn Đình Cả
97 Huyện Võ Nhai Xã Sảng Mộc
98 Huyện Võ Nhai Xã Nghinh Tường
99 Huyện Võ Nhai Xã Thần Xa
100 Huyện Võ Nhai Xã Vũ Chấn
101 Huyện Võ Nhai Xã Thượng Nung
102 Huyện Võ Nhai Xã Phú Thượng
103 Huyện Võ Nhai Xã Cúc Đường
104 Huyện Võ Nhai Xã La Hiên
105 Huyện Võ Nhai Xã Lâu Thượng
106 Huyện Võ Nhai Xã Tràng Xá
107 Huyện Võ Nhai Xã Phương Giao
108 Huyện Võ Nhai Xã Liên Minh
109 Huyện Võ Nhai Xã Dân Tiến
110 Huyện Võ Nhai Xã Bình Long
111 Huyện Đại Từ Thị trấn Hùng Sơn
112 Huyện Đại Từ Thị trấn Quân Chu
113 Huyện Đại Từ Xã Phúc Lương
114 Huyện Đại Từ Xã Minh Tiến
115 Huyện Đại Từ Xã Yên Lãng
116 Huyện Đại Từ Xã Đức Lương
117 Huyện Đại Từ Xã Phú Cường
118 Huyện Đại Từ Xã Na Mao
119 Huyện Đại Từ Xã Phú Lạc
120 Huyện Đại Từ Xã Tân Linh
121 Huyện Đại Từ Xã Phú Thịnh
122 Huyện Đại Từ Xã Phục Linh
123 Huyện Đại Từ Xã Phú Xuyên
124 Huyện Đại Từ Xã Bản Ngoại
125 Huyện Đại Từ Xã Tiên Hội
126 Huyện Đại Từ Xã Cù Vân
127 Huyện Đại Từ Xã Hà Thượng
128 Huyện Đại Từ Xã La Bằng
129 Huyện Đại Từ Xã Hoàng Nông
130 Huyện Đại Từ Xã Khôi Kỳ
131 Huyện Đại Từ Xã An Khánh
132 Huyện Đại Từ Xã Tân Thái
133 Huyện Đại Từ Xã Bình Thuận
134 Huyện Đại Từ Xã Lục Ba
135 Huyện Đại Từ Xã Mỹ Yên
136 Huyện Đại Từ Xã Vạn Thọ
137 Huyện Đại Từ Xã Văn Yên
138 Huyện Đại Từ Xã Ký Phú
139 Huyện Đại Từ Xã Cát Nê
140 Huyện Đại Từ Xã Quân Chu
141 Thị xã Phổ Yên Phường Bãi Bông
142 Thị xã Phổ Yên Phường Bắc Sơn
143 Thị xã Phổ Yên Phường Ba Hàng
144 Thị xã Phổ Yên Xã Phúc Tân
145 Thị xã Phổ Yên Xã Phúc Thuận
146 Thị xã Phổ Yên Xã Hồng Tiến
147 Thị xã Phổ Yên Xã Minh Đức
148 Thị xã Phổ Yên Xã Đắc Sơn
149 Thị xã Phổ Yên Phường Đồng Tiến
150 Thị xã Phổ Yên Xã Thành Công
151 Thị xã Phổ Yên Xã Tiên Phong
152 Thị xã Phổ Yên Xã Vạn Phái
153 Thị xã Phổ Yên Xã Nam Tiến
154 Thị xã Phổ Yên Xã Tân Hương
155 Thị xã Phổ Yên Xã Đông Cao
156 Thị xã Phổ Yên Xã Trung Thành
157 Thị xã Phổ Yên Xã Tân Phú
158 Thị xã Phổ Yên Xã Thuận Thành
159 Huyện Phú Bình Thị trấn Hương Sơn
160 Huyện Phú Bình Xã Bàn Đạt
161 Huyện Phú Bình Xã Tân Khánh
162 Huyện Phú Bình Xã Tân Kim
163 Huyện Phú Bình Xã Tân Thành
164 Huyện Phú Bình Xã Đào Xá
165 Huyện Phú Bình Xã Bảo Lý
166 Huyện Phú Bình Xã Thượng Đình
167 Huyện Phú Bình Xã Tân Hòa
168 Huyện Phú Bình Xã Nhã Lộng
169 Huyện Phú Bình Xã Điềm Thụy
170 Huyện Phú Bình Xã Xuân Phương
171 Huyện Phú Bình Xã Tân Đức
172 Huyện Phú Bình Xã Úc Kỳ
173 Huyện Phú Bình Xã Lương Phú
174 Huyện Phú Bình Xã Nga My
175 Huyện Phú Bình Xã Kha Sơn
176 Huyện Phú Bình Xã Thanh Ninh
177 Huyện Phú Bình Xã Dương Thành
178 Huyện Phú Bình Xã Hà Châu
Mở rộng